[Thi công chức thuế 2016] Luật Quản lý thuế: Chg 6. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đ55, 56



[Thi công chức thuế 2016] Luật Quản lý thuế: Chg 6. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế điều 55, 56
Văn bản hợp nhất Số: 03/VBHN-VPQH LUẬT QUẢN LÝ THUẾ ngày 28 tháng 04 năm 2016
(tiếp theo)
Chương VI
TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Điều 55. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Điều 56. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
Chương VII
THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Điều 57. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế
Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế42
Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế43
Chương VIII
THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Mục 1. THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế44
Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 63. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 64. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm
Mục 2. XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP,46 TIỀN PHẠT
Điều 65. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,47 tiền phạt
Điều 66. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,51 tiền phạt
Điều 67. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt57
Điều 68. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,58 tiền phạt
(còn tiếp)
Danh sách phát trọn bộ Luật Quản lý thuế (văn bản hợp nhất):

Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;
2. Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
3. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về quản lý thuế1.

Có thể bạn quan tâm:
Danh sách phát trọn bộ thuế giá trị gia tăng (văn bản hợp nhất):

Danh sách phát trọn bộ thuế thu nhập doanh nghiệp (văn bản hợp nhất):

Danh sách phát trọn bộ thuế thu nhập cá nhân (văn bản hợp nhất):

Ghé thăm trang nhà – Xem và download tài liệu:

Góp ý trao đổi liên lạc:

Nguồn: https://kenhnhadatban.com/

Xem thêm bài viết khác: https://kenhnhadatban.com/thue/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *